P 1936, Tòa nhà HH4C, Khu đô thị Linh Đàm, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 04 73 058 789 - Fax: 04 73 058 789
Hotline tư vấn pháp luật: 03.2518.2518
 Lượt xem: 687 , Chuyên mục: Luật sư tư vấn > Hôn nhân và gia đình Cập nhật: 1 năm trước

ĐẤT Ở KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ, LY HÔN GIẢI QUYẾT THẾ NÀO ?


Vợ chồng em cuới nhau năm 2015 đến năm 2020 bây giờ là 5 năm. Trong năm 2016, bố mẹ vợ có bán đất cho vợ chồng em với giá 40 triệu, vợ chồng em đã trả 10 triệu. Tuy nhiên, mảnh đất bố mẹ vợ bán cho vợ chồng em không có giấy tờ sổ đỏ hoặc giấy viết tay, và cả số tiền 10 triệu vợ chồng em trả cho bố mẹ vợ cũng không có giấy tờ gì ghi nhận. Vì tại thời điểm đó đất bố mẹ vợ em sống cũng không có sổ đỏ và cho tới nay vẫn vậy.

Năm 2016, vợ chồng em đã xây nhà trên mảnh đất đó và chung sống cho tới nay, chưa có con. Tới nay là năm 2020, vợ em đơn phương ly hôn, bố mẹ vợ không cho em được ở căn nhà này.

Vậy em xin hỏi luật sư, khi ly hôn em xin được ở căn nhà đó được không? Và khi ly hôn mảnh đất đó sẽ xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật sư Vì Chân Lý Themis chúng tôi. Về các vấn đề cần tư vấn của bạn, chúng tôi xin phép giải đáp như sau:

Quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn được xác lập năm 2015 là thời điểm Luật hôn nhân gia đình 2014 có hiệu lực. 

Do đó, các quan hệ tài sản phát sinh từ quan hệ này sẽ do luật hôn nhân Gia đình 2014 điều chỉnh.

Căn cứ Điều 33, Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung là tài sản chung mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân. Vợ và chồng sẽ có quyền định đoạt ngang nhau đối với khối tài sản chung này.

Bên cạnh đó, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tuy nhiên, đối với tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất thì pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký quyền sỏ hữu, sử dụng và giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đứng tên cả hai vợ chồng (Điều 34, Luật Hôn nhân Gia đình 2014).

Do đó, hai vợ chồng bạn cùng góp tiền mua mảnh đất và cùng nhau đóng góp công sức để xây dựng căn nhà nhưng lại không có bất kì giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó nên trên thực tế, mảnh đất đó vẫn thuộc quyền sở hữu của bố mẹ vợ bạn. Mảnh đất lúc này không thể xác định là khối tài sản chung mà vợ chồng bạn tạo lập được trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, tài sản này không thể đem ra phân chia khi hai vợ chồng bạn ly hôn.

Đối với căn nhà mà hai vợ chồng bạn tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân, bạn sẽ có quyền định đoạt một phần căn nhà này nếu như chứng minh được căn nhà do hai vợ chồng cùng đóng góp xây dựng, hoặc định đoạt toàn bộ căn nhà nếu chứng minh được bạn đã dùng tài sản riêng của mình để xây dựng lên căn nhà đó. Bạn có thể chứng minh điều này thông qua các hợp đồng xây dựng hoặc mua nguyên vật liệu xây nhà.

Căn cứ khoản 2, Điều 59, Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Như vậy, khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng là căn nhà sẽ được chia đôi và có tính đến công sức đóng góp của từng người. Trong trường hợp bạn chứng minh được căn nhà được xây dựng lên từ khối tài sản riêng của bạn thì khi ly hôn, căn nhà vẫn thuộc sở hữu riêng của bạn mà không cần phân chia ( Khoản 4, Điều 59)

Cuối cùng, liên quan đến quyền ở lại căn nhà khi hai vợ chồng bạn ly hôn. Căn cứ theo Điều 63 quy định về Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn. Theo đó,

“Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

Như vậy, pháp luật sẽ không cho phép bạn lưu cư tại căn nhà nếu như căn nhà là tài sản chung của vợ chồng. Trong trường hợp bạn muốn lưu cư lại căn nhà thì bạn buộc phải chứng minh căn nhà là tài sản thuộc sở hữu riêng của bạn. Trong trường hợp không chứng minh được là tài sản riêng của mình thì hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc cho phép bạn lưu cư lại căn nhà.

-HT-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

 FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

 

 

 

 

 

 

Tin liên quan
Tin được quan tâm
Luật sư tư vấn chi tiết thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai - 11:35 11.08.22
Dịch vụ tư vấn pháp luật các bước khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai: Bước 1: Tư vấn Xác định về điều kiện khởi kiện về Đất đai Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện về Đất đai Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai - 14:30 11.08.22
Gọi ngay: 03.2518.2518 được tư vấn miễn phí
Dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ nhanh - 11:27 11.08.22
Chúng tôi cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ lần đầu, tách sổ đỏ...
Thông tin liên hệ

Công ty Luật Vì Chân Lý Themis

 

P1936, Tòa nhà HH4C, khu đô thị Linh Đàm, đường Nguyễn Hữu Thọ, quận Hoàng Mai, Hà Nội


Chi nhánh 2: KDC Chùa Đậu, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 


Email:vichanlylawfirm@gmail.com


     Điện thoại: 1900.2120

      Yêu cầu dịch vụ: 1900.2120
(Thời gian làm việc : Sáng 7h00 - 21h00 tất cả các ngày trong tuần)

Về đầu