P 1936, Tòa nhà HH4C, Khu đô thị Linh Đàm, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 04 73 058 789 - Fax: 04 73 058 789
Hotline tư vấn pháp luật: 03.2518.2518
 Lượt xem: 386 , Chuyên mục: Tin tức pháp luật Cập nhật: 6 tháng trước

TỪ NĂM 2021, ĐIỀU KIỆN HƯỞNG LƯƠNG HƯU ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?


          Lương hưu là “của để dành” quý giá, là chỗ dựa quan trọng đảm bảo cuộc sống tuổi già của mỗi người. Nên mỗi người đều tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) để được hưởng chế độ hưu trí, tuy nhiên, mới đây Quốc hội vừa thông qua Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 có sự thay đổi về điều kiện được hưởng lương hưu của người lao động. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê những điều kiện mà người lao động cần đáp ứng để được hưởng lương hưu theo quy định mới nhất.

          Đầu tiên, những người sau đây bắt buộc phải tham gia BHXH bao gồm (căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014):

          1.  Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

          2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

          3. Cán bộ, công chức, viên chức;

          4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

          5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

          6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

          7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

          8. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

          9. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

          Những đối tượng trên được hưởng chế độ lương hưu khi đáp ứng được được các điều kiện theo quy định của pháp luật về BHXH, tuy nhiên, Bộ Luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) ra đời và có hiệu lực vào năm 2021 có thay đổi tuổi nghỉ hưu nên điều kiện hưởng lương hưu của người lao động cũng thay đổi theo. Cụ thể những điều kiện của từng đối tượng như sau (căn cứ Điều 219 BLLĐ 2019):

          Đối tượng 1, người lao động thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          - Trường hợp 1, đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019, cụ thể như sau: Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ; Ví dụ: năm 2021, độ tuổi nghỉ hưu của nam là 60 tuổi 03 tháng, năm 2022, độ tuổi nghỉ hưu của nam là 60 tuổi 06 tháng;

          - Trường hợp 2, đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021        ;

          - Trường hợp 3, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

          - Trường hợp 4, lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.

          Đối tượng 2, người lao động thuộc các mục 5, 6 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          - Trường hợp 1,  có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động (nam là đủ 60 tuổi 03 tháng; nữ là đủ 55 tuổi 06 tháng), trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

          - Trường hợp 2, có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

          - Trường hợp 3, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

          Đối tượng 3, người lao động hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.

          Đối với người lao động thuộc các mục sau 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại Đối tượng 1 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          - Trường hợp 1, có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%:

          - Trường hợp 2,  có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

          - Trường hợp 3, có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

          Đối với người lao động thuộc các mục 5, 6 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại Đối tượng 2 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          - Trường hợp 1, có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019;

          - Trường hợp 2, có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành.

          Ngoài ra, đối với những người tham gia BHXH tự nguyện cũng được hưởng lương hưu nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

          - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019;

          - Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

-XT-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

 FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

Tin liên quan
Tin được quan tâm
Luật sư tư vấn đất đai miễn phí - 21:14 03.03.21
Chúng tôi ở đây để giúp đỡ bạn-Hãy để chúng tôi gánh mọi lo lắng của bạn.
Dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ - 10:21 03.03.21
Chúng tôi cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ lần đầu, tách sổ đỏ...
THỦ TỤC, HỒ SƠ KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI - 09:15 03.03.21
Xin chào luật sư. Gia đình tôi có 1 mảnh đất được các cụ để lại. Trước khi ông tôi mất, ông tôi có để lại 1 tờ giấy viết tay với nội dung dặn dò về phần đất nhà ở hiện tại, phần giáp ranh với nhà hàng xóm, nhưng ko có chữ ký của người hàng xóm.
Thông tin liên hệ

Luật sư Thành Đạt 

 

P1936, tòa nhà HH4c, khu đô thị Linh Đàm, đường Nguyễn Hữu Thọ, quận Hoàng Mai, Hà Nội


Email: ltdkingdom@gmail.com

 

Điện thoại: 03.2518.2518 
Yêu cầu dịch vụ: 03.2518.2518
(Thời gian làm việc : Sáng 7h00 - 21h00 tất cả các ngày trong tuần)

Về đầu