P 1936, Tòa nhà HH4C, Khu đô thị Linh Đàm, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 04 73 058 789 - Fax: 04 73 058 789
Hotline tư vấn pháp luật: 03.2518.2518
 Lượt xem: 2124 , Chuyên mục: Luật sư tư vấn > Dân sự Cập nhật: 5 năm trước

VỢ ĐANG MANG THAI CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KHÔNG ?

Chào Luật Sư Thành Đạt, vợ chồng tôi muốn ly hôn nhưng bây giờ vợ tôi lại đang mang bầu tháng thứ 7. Trong trường hợp của tôi,  nếu người yêu cầu ly hôn là vợ tôi thì tòa có giải quyết cho chúng tôi ly hôn không? Nếu được ly hôn thì sẽ phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Và phải nôp ở đâu? Tôi xin cảm ơn!

 -------------------------------------------------------------------------------------------

Đội ngũ Luật sư Thành Đạt xin tư vấn trường hợp của bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, hiện tại vợ bạn đang mang thai tháng thứ 7 và hai vợ chồng muốn ly hôn.

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014 về yêu cầu giải quyết ly hôn:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo quy định này khi vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng sẽ không được phép đơn phương ly hôn. Do đó trong trường hợp này, tòa án sẽ không thụ lý đơn ly hôn của người chồng.

Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng, không có nghĩa là người vợ không được phép ly hôn. Nếu người vợ gửi đơn ly hôn đơn phương thì mặc dù đang có thai, sinh con  hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì tòa án vẫn thụ lý, giải quyết như những trường hợp khác .

Vì vậy, để được ly hôn anh chị nên thỏa thuận để người vợ viết đơn ly hôn và gửi tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh đang cơ trú.

Về hồ sơ ly hôn, anh, chị cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực).

Về nơi nộp hồ sơ:

Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 35 BLTTDS 2015  thì: “Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự  2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Như vậy, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Nếu các đương sự  thỏa thuận được với nhau về việc yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn tại nơi mình cư trú.

Trong trường hợp của anh, nếu vợ anh là người làm đơn yêu cẩu xin ly hôn thì hồ sơ sẽ được nộp tại Tòa án nơi anh cư trú hoặc làm việc. Nếu anh và vợ anh thỏa thuận với nhau yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ anh thì vợ anh có quyền nộp hồ sơ tại nơi mình cư trú. 


MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

Hotline: 03 2518 2518 hoặc 0937 854 000 

FB: Luatsuthanhdat

Zalo : 0385665148

Xin chân thành cảm ơn!

 

 

 


Tin liên quan
Tin được quan tâm
Luật sư tư vấn chi tiết thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai - 00:14 27.05.22
Dịch vụ tư vấn pháp luật các bước khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai: Bước 1: Tư vấn Xác định về điều kiện khởi kiện về Đất đai Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện về Đất đai Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai - 00:16 27.05.22
Gọi ngay: 03.2518.2518 được tư vấn miễn phí
Dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ nhanh - 00:21 27.05.22
Chúng tôi cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ, làm sổ đỏ lần đầu, tách sổ đỏ...
Thông tin liên hệ

Công ty Luật Vì Chân Lý Themis

 

P1936, Tòa nhà HH4C, khu đô thị Linh Đàm, đường Nguyễn Hữu Thọ, quận Hoàng Mai, Hà Nội


Chi nhánh 2: KDC Chùa Đậu, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 


Email:vichanlylawfirm@gmail.com


     Điện thoại: 1900.2120

      Yêu cầu dịch vụ: 1900.2120
(Thời gian làm việc : Sáng 7h00 - 21h00 tất cả các ngày trong tuần)

Về đầu